NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MÁY ĐO NỒNG ĐỘ OXY – ĐIỆN TIM

Thiết bị y tế

Máy đo nồng độ oxy – điện tim là một trong những thiết bị có vai trò lớn trong việc kiểm tra nồng độ máu, nồng độ oxy trong cơ thể để bảo vệ và duy trì sức khỏe cho con người. Tuy nhiên, khi sử dụng thiết bị này, người dùng cần ghi nhớ những lưu ý khi sử dụng, cách thức sử dụng cũng như bảo quản thiết bị được an toàn, giữ được tuổi thọ cao hơn.

Máy đo nồng độ oxy – điện tim là thiết bị được sử dụng trong y tế để đo độ bão hòa lượng oxy trong động mạch ( gọi tắt là SPO2). Máy đo nồng độ oxy sẽ hiển thị tỷ lệ phần trăm của hemoglobin được bão hòa oxy trong máu động mạch. Qua đó, các chuyên gia, y bác sĩ có thể đánh giá đúng chức năng hô hấp.

Những đối tượng cần sử dụng máy đo nồng độ oxy – điện tim

– Những người tiểu đường, cao huyết áp, mắc bệnh thấp khớp, bệnh tim mạch…

– Người phải sống trong môi trường không khí thiếu oxy như chứa nhiều khói, bụi, sương…

– Trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ mắc bệnh về hô hấp, tim bẩm sinh…

– Những người gặp vấn đề về đường hô hấp: khó thở do có đờm, co thắt, sưng tấy, phù nề…

– Những người đã từng gặp chấn thương lồng ngực để lại di chứng.

– Hoặc những người đang hôn mê sâu, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, tê liệt chân tay, tê liệt toàn thân

Lưu ý khi sử dụng máy đo nồng độ oxy – điện tim

1. Lưu ý về những chỉ số định mức

– Đối với một người có sức khỏe ổn định thì khi sử dụng thiết bị đo nồng độ oxy điện tim sẽ cho kết quả: Chỉ số SPO2 dao động trong khoảng 96 -99%. Tuy nhiên ổn định nhất vẫn là ở ngưỡng 98% và nhịp tim dao động trong khoảng 65 – 105 nhịp/ phút.

– Đối với những người mắc bệnh liên quan tới vấn đề hô hấp như khó thở thì ngưỡng SPO2 sẽ dao động trong khoảng 92 – 95% và nhịp tim khoảng 65 – 120 nhịp/ phút.

Lưu ý: Khi đo nếu trên màn hình thiết bị hiển thị  nồng độ SPO2 từ 88% trở xuống sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Lúc này cần tạo cho người bệnh không gian thông thoáng để nằm nghỉ và gọi ngay tới 115 để được nhân viên y tế hỗ trợ.

2. Ý nghĩa của các nút chức năng trong máy

– Nút power: Là nút nguồn của máy dùng để tắt hoặc khởi động máy.

– Nút hiển thị: Sử dụng nút này để chọn chế độ hiển thị bạn muốn.

– Nút cài đặt: Trong nút chức năng này sẽ bao gồm các chức năng khác như: cài đặt dữ liệu, cài đặt thông số kỹ thuật, cài đặt báo động…

3. Ý nghĩa các biểu tượng hiển thị trên màn hình thiết bị

– Dir: Được thiết lập giúp người dùng di chuyển các giới hạn lên hoặc xuống.

– SPO2ALMHI: Được thiết lập hiển thị giới hạn trên cho độ bão hòa oxy. Và khi đo nếu vượt quá giới hạn cho phép nó sẽ hiển thị báo hiệu.

– SPO2ALMLO: Giống với SPO2ALMHI tuy nhiên khác ở biểu tượng này được thiết lập để hiển thị giới hạn dưới cho độ bão hòa SPO2.

– PRALMHI: Hiển thị giới hạn trên cho nhịp tim.

– Alarm: dùng để kích hoạt báo động khi SPO2 cao hoặc thấp hơn chỉ số cơ bản.

– Pulse Sound: nút âm thanh.

4. Lưu ý khi đo

Mở kẹp và đặt ngón tay vào (thường đo bằng hai ngón: ngón trỏ hoặc ngón áp út). Khi đặt ngón tay chú ý đặt sao cho cân xứng rồi bấm nút power . Trong quá trình đo để đảm bảo độ chính xác hãy giữ yên tay đợi máy hiển thị kết quả là được

Ngoài ra không nên vừa đo vừa sử dụng điện thoại vì sóng điện thoại có thể gây nhiễu và xảy ra tình trạng sai số khi đo

5. Cách bảo quản thiết bị

– Khi máy báo pin yếu thì nên sạc pin để tránh máy ngắt đột ngột khi đo. Đồng thời chú ý thời gian sạc pin, không để sạc qua đêm tránh làm giảm tuổi thọ pin.

– Khi vệ sinh máy có thể dùng đồ vệ sinh chuyên dụng hoặc khăn khô để lau, không tự rửa máy hay dùng khăn ướt lau máy và nên để máy ở nơi khô ráo tránh tiếp xúc với nước, khu vực ẩm ướt để máy chạy ổn định và chính xác hơn.

Như vậy, qua những chia sẻ trên bạn đã bỏ túi cho mình những lưu ý khi sử dụng máy đo nồng độ oxy điện tim. Hi vọng qua những điều chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn có thêm kỹ năng chăm sóc sức khỏe bản thân cũng như những người thân trong gia đình.

Trả lời